ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC
Bravolaw là đơn vị chuyên nghiệp trong lĩnh vực tư vấn và lập hồ sơ
đăng ký thuốc các cho doanh nghiệp trong và ngoài nước, là đối tác của
rất nhiều hãng thuốc nổi tiếng tại Việt Nam và các hãng thuốc nổi tiếng
trên thế giới đặc biệt là thị trường thuốc ở Ấn Độ, Pakistan, Châu Âu….
Dịch vụ đăng kí lưu hành thuốc của Bravolaw cụ thể bao gồm:
1. Tư vấn các vấn đề liên quan đến đăng ký hoạt động cho các công ty hoạt động trong lĩnh vực Dược phẩm;
2. Tư vấn các vấn đề liên quan đến đăng ký lưu hành các sản phẩm dược
phẩm, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, hoặc công bố chất lượng các sản phẩm
khác
3. Thay mặt khách hàng xin cấp giấy phép hoạt động và gia hạn giấy phép
hoạt động cho các công ty nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực Dược.
4. Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ xin cấp đăng ký lưu hành cho các sản
phẩm thuốc sản xuất trong nước và nước ngoài (Đăng ký thuốc)
5. Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ và xin cấp giấy phép nhập khẩu (import license) cho sản phẩm thuốc chưa đăng ký lưu hành
6. Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ và xin cấp giấy phép lưu hành cho các
sản phẩm thực phẩm chức năng sản xuất trong và ngoài nước;
7. Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ và xin cấp giấy phép lưu hành cho các loại Mỹ phẩm nhập khẩu và sản xuất trong nước.
Các dịch vụ hỗ trợ khách hàng:
8. Sau khi có được cấp số đăng ký hay giấy phép, tư vấn thủ tục và
hỗ trợ khách hàng thực hiện các thủ tục cần thiết để nhập khẩu, sản
xuất, lưu hành sản phẩm thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng đúng theo
các quy chế hiện hành của Bộ Y tế;
9. Tư vấn thủ tục và hỗ trợ khách hàng trong việc thay đổi tên sản
phẩm, tên nhà sản xuất, nhãn hiệu hàng hóa, tuổi thọ thuốc hoặc các
thông tin khác liên quan tới các sản phẩm đã đăng ký lưu hành;
10. Tư vấn và hỗ trợ tra cứu, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, sáng chế, bản
quyền hoặc kiểu dáng công nghiệp tại các cơ quan chức năng của Việt Nam.
Hồ sơ đăng kí lưu hành thuốc:
Hồ sơ đề nghị dùng thuốc trên người Việt Nam phải làm thành 03 bộ
trong đó có ít nhất 01 bộ gốc hoặc bản sao có công chứng. Mỗi bộ hồ sơ
gồm:
- Đơn đề nghị dùng thử thuốc trên người Việt Nam
- Hợp đồng dùng thử thuốc giữa cơ sở nhận dùng thử và cơ sở đưa thuốc
dùng thử, trong đó có quy định rõ trách nhiệm của mỗi bên liên quan đến
việc dùng thử thuốc.
- Giấy phép lưu hành thuốc do cơ quan có thẩm quyền cấp (FSC)
- Đề cương dùng thử thuốc: đề cương chi tiết phải được giám đốc cơ sở nhận dùng thử thuốc ký xác nhận.
- Tóm tắt đặc tính thuốc (mẫu số 6 – ĐKT)
- Tiêu chuẩn và phương pháp kiểm nghiệm (đầy đủ, chi tiết)
- Phiếu kiểm nghiệm lô thuốc đề nghị dùng thử
- Nhãn thuốc (được thiết kế hoặc gắn lến mẫu số 7 – ĐKT)
- Mẫu thuốc: 01 đơn vị đóng gói cho một quy cách đưa thử.
Dịch vụ làm visa đi Mỹ
Bạn đang cần tìm một dịch vụ làm visa đi Mỹ uy tín và nhanh chóng?.
Làm visa đi Thụy Sĩ
Dịch vụ làm visa đi Thụy Sĩ uy tín chất lượng.
Làm visa du học Úc
Dịch vụ làm visa du học Úc.Hotline:0934.414.838.
Làm visa thăm thân Hàn Quốc
Dịch vụ làm visa thăm thân Hàn Quốc Hotline:0934.414.838.
Chuyển văn phòng trọn gói
Dịch vụ chuyển văn phòng,chuyển nhà trọn gói.Liên hệ 0947.041.376
Thứ Hai, 21 tháng 5, 2012
Chủ Nhật, 20 tháng 5, 2012
Quảng cáo trên xe
Quảng cáo trên xe
Theo Mục III thì tổ chức và cá nhân muốn thực hiện quảng cáo phải gửi hồ sơ xin phép quảng cáo đến Sở VHTT nơi thực hiện quảng cáo. Như vậy, công ty phải xin giấy phép ở Sở VHTT của từng địa phương nơi công ty muốn tiến hành đặt pa-nô quảng cáo.
Cũng theo Mục II Thông tư 43/2003, “Các sản phẩm quảng cáo được thể hiện trên các phương tiện giao thông, vật thể di động khác như xe lăn, xe cần cẩu và các loại phương tiện để phục vụ cho việc thi công xây dựng, sửa chữa điện, vệ sinh môi trường do Sở Văn hoá -Thông tin nơi đăng ký phương tiện cấp giấy phép thực hiện quảng cáo và không được làm thay đổi quá 50% diện tích màu sơn xe có thể hiện sản phẩm quảng cáo.
Màu sơn xe là màu đã ghi trong đăng ký phương tiện do cơ quan có thẩm quyền cấp; không được quảng cáo ở mặt trước và mặt sau của phương tiện. Thùng hàng có diện tích một mặt từ 0,5 m2 (mét vuông) trở lên có thể hiện sản phẩm quảng cáo gắn trên xe máy phải có giấy phép thực hiện quảng cáo do Sở Văn hoá -Thông tin nơi đăng ký phương tiện cấp.
Quảng cáo trên xe đang phát triểnTiềm năng của quảng cáo trên xe:
Trên khắp cả nước , số lượt xe tải rất nhiều thuận lợi cho ngành quảng cáo trên xe phát triển mạnh trong các năm tới – đây là một trong số những dịch vụ đang HOT hiện nay. Nhưng nhiều khi xin giấy phép cũng vất vả cho các chủ xe.
VĂN PHÒNG TP. HCM:
[A]: 75 Quang Trung, phường 10, Gò Vấp
[T]: 01688.864.898
[E]: luatsuphamduysaigon@gmail.com
[W]: http://thanhlapdoanhnghiepvn.net
VĂN PHÒNG HÀ NỘI:
[A]: số 10, Phố Đỗ Đức Dục, Phạm Hùng, Hà Nội
[T]: 04.66827078 - [H]: 09.77.999.078
[E]: luatsuphamduyhanoi@gmail.com
[W]: http://thanhlapdoanhnghiepvn.net
Seo:cong ty co phan cong ty tnhh dang ky kinh doanh Dịch vụ thành lập công ty lap cong ty thanh lap cong ty thanh lap cong ty co phan thanh lap doanh nghiep thay doi dang ky kinh doanh Thành lập công ty TNHH
Công bố lưu hành mỹ phẩm

Công bố Lưu Hành Mỹ Phẩm
I. TƯ VẤN CÔNG BỐ LƯU HÀNH MỸ PHẨM TẠI AMVLAW
Khách hàng làm thủ tục Công bố lưu hành mỹ phẩm tại AMVLaw sẽ được hưởng một số dịch vụ tư vấn miễn phí của công ty như:
- Tư vấn các thủ tục và quy chế lưu hành mỹ phẩm tại Việt Nam;
- AMVLaw sẽ kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng;
- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Công bố lưu hành mỹ phẩm, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
- Soạn thảo hồ sơ pháp lý cho việc công bố lưu hành mỹ phẩm.
- Đại diện lên Cục quản lý Dược – Bộ Y tế nộp hồ sơ xin giấy phép Công bố lưu hành mỹ phẩm cho khách hàng.
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Nhận giấy Công bố lưu hành mỹ phẩm tại Cục quản lý Dược – Bộ Y tế.
- Tư vấn các vấn để có liên quan sau khi hoàn tất thủ tục công bố.
- Cung cấp các văn bản pháp lý có liên quan theo yêu cầu
II. HỒ SƠ CÔNG BỐ LƯU HÀNH MỸ PHẨM GỒM:
1. Đối với mỹ phẩm nhập khẩu từ nước ngoài vào việt nam:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của công ty đứng ra làm công bố lưu hành mỹ phẩm;
- Bản công thức thành phần của mỹ phẩm;
- Giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho công ty Việt nam được quyền phân phối độc quyền mỹ phẩm sau khi được công bố lưu hành
- Đơn công bố lưu hành mỹ phẩm
2. Đối với mỹ phẩm sản xuất hoặc đóng gói tại Việt Nam:
- Bản công thức của mỹ phẩm công bố
- Bản tiêu chuẩn chất lượng của Mỹ phẩm và phương pháp thử
- Phiếu kiểm nghiệm
- Dữ liệu kỹ thuật hoặc dữ liệu lâm sàng để chứng minh những công dụng đặc biệt của sản phẩm (nếu có)
- Giấy phép sản xuất của nhà máy.
Quy trình cấp giấy phép sản xuất rượu
- Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;
- Thông tư số 10/2008/TT-BCT ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 40/2008/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu.
II. Cơ sở thực tiễn:
Quy trình này quy định trình tự thực hiện việc xem xét và cấp giấy phép sản xuất rượu cho các tổ chức đăng ký nhằm:
- Đảm bảo cấp giấy phép đúng đối tượng, đúng nội dung
- Đảm bảo thực hiện các thủ tục khoa học, đúng theo quy định
- Đảm bảo tính chính xác, tốc độ, công khai minh bạch chính sách.
III. Điều kiện cấp phép
1. Điều kiện về chủ thể
Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật có đăng ký kinh doanh sản xuất rượu.
Bộ Công thương cấp Giấy phép sản xuất rượu đối với những dự án đầu tư sản xuất rượu có quy mô từ 03 triệu lít/năm trở lên.
2. Điều kiện về đầu tư
Quy mô, địa điểm đầu tư cơ sở sản xuất phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát.
3. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, con người
- Có dây chuyền máy móc thiết bị chuyên ngành để thực hiện các công đoạn chính như nấu, lên men, chưng cất, chiết rót… phù hợp với các công đoạn và quy mô sản xuất;
- Có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm rượu đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Có các thiết bị để đo lường, kiểm tra chất lượng men rượu, hàm lượng đường, nồng độ cồn trong quá trình sản xuất;
- Diện tích cơ sở sản xuất bao gồm khu chế biến và khu bảo quản có tổng diện tích không dưới 500m2, trong đó phải bố trí kho riêng cho bảo quản sản phẩm;
- Có các thiết bị để kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm của khu chế biến và khu bảo quản phù hợp quy mô sản xuất;
- Phải có hợp đồng lao động với người có đủ trình độ kỹ thuật, chuyên môn (có bằng trung cấp trở lên) hoặc có kinh nghiệm lâu năm (nghệ nhân có giấy chứng nhận) phù hợp với ngành nghề sản xuất rượu;
- Người lao động tham gia trực tiếp sản xuất phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe, không mắc bệnh truyền nhiễm do cơ quan y tế cấp.
4. Điều kiện về chất lượng và vệ sinh an toàn sản phẩm rượu
Phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, vệ sinh theo quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở và quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Y tế.
5. Điều kiện về sở hữu nhãn hiệu hàng hóa
Phải có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hiệu hàng hóa đã được đăng ký và được bảo hộ tại Việt Nam.
6. Điều kiện về bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ
- Dây chuyền máy móc thiết bị phải được bố trí trong không gian đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ;
- Phải có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy bảo đảm phòng chống cháy nổ theo quy định.
IV. Trình tự, thủ tục cấp phép
1. Diễn giải sơ đồ quy trình
1.1. Tiếp nhận hồ sơ
Văn thư Vụ Công nghiệp nhẹ tiếp nhận hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm rượu từ các doanh nghiệp tại Văn thư Bộ và chuyển cho Lãnh đạo Vụ Công nghiệp nhẹ. Việc tiếp nhận văn bản thực hiện theo Quy trình Xử lý công văn đi và đến.
1.2. Phân công nhiệm vụ
Lãnh đạo Vụ Công nghiệp nhẹ phân công chuyên viên theo dõi ngành Bia -rượu – Nước giải khát (sau đây gọi là chuyên viên thụ lý) chịu trách nhiệm kiểm tra, xem xét hồ sơ xin cấp giấy phép. Nội dung phân công ghi rõ trong Phiếu yêu cầu xử lý công văn.
1.3. Kiểm tra điều kiện cấp Giấy phép
a) Khi nhận được hồ sơ, chuyên viên thụ lý của Vụ Công nghiệp nhẹ có trách nhiệm kiểm tra điều kiện của doanh nghiệp đó theo các yêu cầu sau:
Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật có đăng ký kinh doanh sản xuất rượu.
Là doanh nghiệp có quy mô sản xuất sản phẩm rượu từ 03 triệu lít/năm trở lên.
Quy mô, địa điểm đầu tư cơ sở sản xuất phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát.
Có thiết bị đồng bộ, đảm bảo các điều kiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
Đảm bảo yêu cầu vệ sinh sản phẩm rượu theo quy định của Bộ Y tế, đảm bảo chất lượng sản phẩm rượu theo tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam và có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hiệu hàng hoá đang được bảo hộ cho sản phẩm rượu tại Việt Nam.
b) Trường hợp điều chỉnh Giấy phép do doanh nghiệp sáp nhập hoặc tăng năng lực sản xuất hoặc do bất kỳ một lý do nào khác, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị, có hồ sơ liên quan chứng minh việc điều chỉnh trên gửi Bộ Công Thương xem xét giải quyết;
c) Trường hợp gia hạn Giấy phép, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép trước thời điểm hết hiệu lực của Giấy phép 30 ngày để Bộ Công Thương xem xét cấp gia hạn Giấy phép. Thủ tục gia hạn Giấy phép như cấp mới.
1.4. Thẩm định hồ sơ
a, Chuyên viên thụ lý có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đăng ký xin cấp giấy phép sản xuất rượu và trình Lãnh đạo Vụ xem xét;
b, Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Vụ Công nghiệp nhẹ phải lập công văn yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ;
c, Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Vụ Công nghiệp nhẹ Bộ Công Thương xem xét và trình Lãnh đạo Bộ cấp Giấy phép sản xuất rượu. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Vụ Công nghiệp nhẹ phải có văn bản nêu rõ lý do và trình Lãnh đạo Bộ để trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp;
d) Giấy phép sản xuất sản phẩm rượu có thời hạn 05 năm.
1.5. Dự thảo giấy phép
Chuyên viên thụ lý lập dự thảo Giấy phép (chế bản máy tính) báo cáo Lãnh đạo Vụ xem xét. Sau khi xem xét hồ sơ trình, nếu nhất trí thì Lãnh đạo Vụ đề nghị chuyên viên theo dõi hoàn thiện hồ sơ chuyển xuống Phòng Tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt.
1.6. Trình xin phép thuê in
a) Trước khi in Giấy phép, Chuyên viên theo dõi ngành trình hồ sơ, nội dung và hình thức Giấy phép để Lãnh đạo Bộ xem xét;
b) Lãnh đạo Bộ ký duyệt nếu đồng ý. Trường hợp Lãnh đạo Bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì chuyên viên thụ lý chỉnh lý lại báo cáo Lãnh đạo Vụ, trước khi trình Lãnh đạo Bộ.
1.7. In Giấy phép
Sau khi được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ, chuyên viên thụ lý thực hiện việc thuê in Giấy phép.
1.8. Trình ký Giấy phép
Giấy phép sản xuất rượu sau khi được in, Lãnh đạo Vụ trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành.
1.9. Ký duyệt
Bộ trưởng Bộ Công Thương ký duyệt Giấy phép sản xuất rượu do Lãnh đạo Vụ Công nghiệp nhẹ trình.
1.10. Ban hành và lưu hồ sơ
a) Trước khi phát hành Giấy phép cho doanh nghiệp đã có Giấy phép, Chuyên viên thụ lý có trách nhiệm thu hồi Giấy phép cũ;
b) Giấy phép được làm thành 04 bản: 01 bản gửi Sở Công Thương, 01 bản gửi doanh nghiệp được cấp Giấy phép, 02 bản lưu tại Bộ Công Thương.
- Thông tư số 10/2008/TT-BCT ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 40/2008/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu.
II. Cơ sở thực tiễn:
Quy trình này quy định trình tự thực hiện việc xem xét và cấp giấy phép sản xuất rượu cho các tổ chức đăng ký nhằm:
- Đảm bảo cấp giấy phép đúng đối tượng, đúng nội dung
- Đảm bảo thực hiện các thủ tục khoa học, đúng theo quy định
- Đảm bảo tính chính xác, tốc độ, công khai minh bạch chính sách.
III. Điều kiện cấp phép
1. Điều kiện về chủ thể
Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật có đăng ký kinh doanh sản xuất rượu.
Bộ Công thương cấp Giấy phép sản xuất rượu đối với những dự án đầu tư sản xuất rượu có quy mô từ 03 triệu lít/năm trở lên.
2. Điều kiện về đầu tư
Quy mô, địa điểm đầu tư cơ sở sản xuất phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát.
3. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, con người
- Có dây chuyền máy móc thiết bị chuyên ngành để thực hiện các công đoạn chính như nấu, lên men, chưng cất, chiết rót… phù hợp với các công đoạn và quy mô sản xuất;
- Có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm rượu đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Có các thiết bị để đo lường, kiểm tra chất lượng men rượu, hàm lượng đường, nồng độ cồn trong quá trình sản xuất;
- Diện tích cơ sở sản xuất bao gồm khu chế biến và khu bảo quản có tổng diện tích không dưới 500m2, trong đó phải bố trí kho riêng cho bảo quản sản phẩm;
- Có các thiết bị để kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm của khu chế biến và khu bảo quản phù hợp quy mô sản xuất;
- Phải có hợp đồng lao động với người có đủ trình độ kỹ thuật, chuyên môn (có bằng trung cấp trở lên) hoặc có kinh nghiệm lâu năm (nghệ nhân có giấy chứng nhận) phù hợp với ngành nghề sản xuất rượu;
- Người lao động tham gia trực tiếp sản xuất phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe, không mắc bệnh truyền nhiễm do cơ quan y tế cấp.
4. Điều kiện về chất lượng và vệ sinh an toàn sản phẩm rượu
Phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, vệ sinh theo quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở và quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Y tế.
5. Điều kiện về sở hữu nhãn hiệu hàng hóa
Phải có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hiệu hàng hóa đã được đăng ký và được bảo hộ tại Việt Nam.
6. Điều kiện về bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ
- Dây chuyền máy móc thiết bị phải được bố trí trong không gian đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ;
- Phải có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy bảo đảm phòng chống cháy nổ theo quy định.
IV. Trình tự, thủ tục cấp phép
1. Diễn giải sơ đồ quy trình
1.1. Tiếp nhận hồ sơ
Văn thư Vụ Công nghiệp nhẹ tiếp nhận hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm rượu từ các doanh nghiệp tại Văn thư Bộ và chuyển cho Lãnh đạo Vụ Công nghiệp nhẹ. Việc tiếp nhận văn bản thực hiện theo Quy trình Xử lý công văn đi và đến.
1.2. Phân công nhiệm vụ
Lãnh đạo Vụ Công nghiệp nhẹ phân công chuyên viên theo dõi ngành Bia -rượu – Nước giải khát (sau đây gọi là chuyên viên thụ lý) chịu trách nhiệm kiểm tra, xem xét hồ sơ xin cấp giấy phép. Nội dung phân công ghi rõ trong Phiếu yêu cầu xử lý công văn.
1.3. Kiểm tra điều kiện cấp Giấy phép
a) Khi nhận được hồ sơ, chuyên viên thụ lý của Vụ Công nghiệp nhẹ có trách nhiệm kiểm tra điều kiện của doanh nghiệp đó theo các yêu cầu sau:
Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật có đăng ký kinh doanh sản xuất rượu.
Là doanh nghiệp có quy mô sản xuất sản phẩm rượu từ 03 triệu lít/năm trở lên.
Quy mô, địa điểm đầu tư cơ sở sản xuất phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát.
Có thiết bị đồng bộ, đảm bảo các điều kiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
Đảm bảo yêu cầu vệ sinh sản phẩm rượu theo quy định của Bộ Y tế, đảm bảo chất lượng sản phẩm rượu theo tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam và có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hiệu hàng hoá đang được bảo hộ cho sản phẩm rượu tại Việt Nam.
b) Trường hợp điều chỉnh Giấy phép do doanh nghiệp sáp nhập hoặc tăng năng lực sản xuất hoặc do bất kỳ một lý do nào khác, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị, có hồ sơ liên quan chứng minh việc điều chỉnh trên gửi Bộ Công Thương xem xét giải quyết;
c) Trường hợp gia hạn Giấy phép, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép trước thời điểm hết hiệu lực của Giấy phép 30 ngày để Bộ Công Thương xem xét cấp gia hạn Giấy phép. Thủ tục gia hạn Giấy phép như cấp mới.
1.4. Thẩm định hồ sơ
a, Chuyên viên thụ lý có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đăng ký xin cấp giấy phép sản xuất rượu và trình Lãnh đạo Vụ xem xét;
b, Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Vụ Công nghiệp nhẹ phải lập công văn yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ;
c, Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Vụ Công nghiệp nhẹ Bộ Công Thương xem xét và trình Lãnh đạo Bộ cấp Giấy phép sản xuất rượu. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Vụ Công nghiệp nhẹ phải có văn bản nêu rõ lý do và trình Lãnh đạo Bộ để trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp;
d) Giấy phép sản xuất sản phẩm rượu có thời hạn 05 năm.
1.5. Dự thảo giấy phép
Chuyên viên thụ lý lập dự thảo Giấy phép (chế bản máy tính) báo cáo Lãnh đạo Vụ xem xét. Sau khi xem xét hồ sơ trình, nếu nhất trí thì Lãnh đạo Vụ đề nghị chuyên viên theo dõi hoàn thiện hồ sơ chuyển xuống Phòng Tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt.
1.6. Trình xin phép thuê in
a) Trước khi in Giấy phép, Chuyên viên theo dõi ngành trình hồ sơ, nội dung và hình thức Giấy phép để Lãnh đạo Bộ xem xét;
b) Lãnh đạo Bộ ký duyệt nếu đồng ý. Trường hợp Lãnh đạo Bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì chuyên viên thụ lý chỉnh lý lại báo cáo Lãnh đạo Vụ, trước khi trình Lãnh đạo Bộ.
1.7. In Giấy phép
Sau khi được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ, chuyên viên thụ lý thực hiện việc thuê in Giấy phép.
1.8. Trình ký Giấy phép
Giấy phép sản xuất rượu sau khi được in, Lãnh đạo Vụ trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành.
1.9. Ký duyệt
Bộ trưởng Bộ Công Thương ký duyệt Giấy phép sản xuất rượu do Lãnh đạo Vụ Công nghiệp nhẹ trình.
1.10. Ban hành và lưu hồ sơ
a) Trước khi phát hành Giấy phép cho doanh nghiệp đã có Giấy phép, Chuyên viên thụ lý có trách nhiệm thu hồi Giấy phép cũ;
b) Giấy phép được làm thành 04 bản: 01 bản gửi Sở Công Thương, 01 bản gửi doanh nghiệp được cấp Giấy phép, 02 bản lưu tại Bộ Công Thương.
Dịch vụ xin giấy phép quảng cáo trên truyền hình
Dịch vụ xin giấy phép quảng cáo trên truyền hình
Lúc Tháng 4.19, 2012 trong Giấy Phép Quảng Cáo
Công ty TNHH tư vấn Bravolaw
là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xin các loại giấy
phép con cho Doanh nghiệp tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Với dịch vụ xin
giấy phép quảng cáo trên truyền hình chúng tôi trân trọng giới thiệu
dịch vụ đến Quý khách hàng như sau:1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động xin Giấy phép quảng cáo trên truyền hình như:
- Tư vấn các quy định của pháp luật về việc cấp Giấy phép quảng cáo trên truyền hình;
- Tư vấn thủ tục xin Giấy phép quảng cáo trên truyền hình;
- Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chuẩn cho việc xin Giấy phép quảng cáo trên truyền hình;
- Tư vấn các vấn đề khác có liên quan.
2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các giấy tờ của khách hàng cung cấp:
- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
3. Bravolaw đại diện hoàn tất các thủ tục xin Giấy phép quảng cáo trên truyền hình cho khách hàng, cụ thể:
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Luật Hà Trân sẽ tiến hành soạn hồ sơ xin Giấy phép quảng cáo trên truyền hình cho khách hàng;
- Đại diện lên Cơ quan có thẩm quyền để nộp Hồ sơ xin Giấy phép quảng cáo trên truyền hình cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Cơ quan có thẩm quyền, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Nhận kết quả là Giấy phép quảng cáo trên truyền hình tại Cơ quan có thẩm quyền cho khách hàng;
- Khiếu nại quyết định từ chối cấp giấy phép (Nếu có).
4. Dịch vụ hậu mãi cho khách hàng
- Ngoài các dịch vụ ưu đãi trên, sau khi thanh lý hợp đồng dịch vụ Bravolaw tiếp tục hỗ trợ khách hàng một số dịch vụ ưu đãi như:
- Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí thường xuyên qua http://www.bravolaw.vn
- Tư vấn miễn phí qua hotline: 0947 074 169 - 04 858 776 41 - 04 858 776 42 và email: ceo@bravolaw.vn
Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và hoàn tất các thủ tục xin Giấy phép quảng cáo truyền hình một cách nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất!
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)











